TAVAZID stick 5ml

TAVAZID stick 5ml
Tổng quan
- Dạng bào chế :   Dạng siro
- Quy cách đóng gói :   30 ống 5ml/ hộp
- Nhà sản xuất :   Phương Đông
- Nhà phân phối :   Công ty CP DP Vinacare
Nơi bán
Địa chỉ nơi bán
Giá
Số nhà 18, ngách 19/15 Kim Đồng, Giáp Bát, Hà Nội.
Vui lòng liên hệ
Mô tả chi tiết
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng:
+ Trẻ em: 1-2 ống/lần, ngày uống 2 lần
+ Người lớn: 2 ống/lần, ngày uống không quá 3 lần

Đối tượng: Mọi đối tượng
Ưu điển sản phẩm:
+ Dạng ống stick chia liều chính xác, tiện sử dụng và tiết kiệm
+ Mùi vị thơm ngon, dễ uống.
Chỉ định
- Cung cấp đầy đủ các vitamin, chất khoáng và lysine
- Phát triển chiều cao
- Phát triển trí não, tăng chỉ số IQ
- Kích thích ăn uống, tăng chuyển hóa và giúp ăn ngon miệng
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường nhẹ và ít khi xảy ra

Xuất xứ: Phương Đông

- Quy cách đóng gói: 30 gói/ Hộp.

- Hạn dùng: 36 tháng

- Thành phần họat chất:

- Vitamin E:……………….20mg

- Vitamin B1……………… 5mg

- Vitamin B2……………….5mg

- Vitamin B6…….................7mg

- Vitamin PP........................ 5mg

- Calci glycerophosphat........5mg

- Acid glycerophosphoric.....5mg

- Lysine HCL......................2

Dược lực học

Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất hóa học thiên nhiên và tổng hợp, chất quan trọng nhất là Tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính  nhất và được phân bố rỗng rãi trong tự nhiên; các chất khác trong nhóm tocopherol gồm beta, gamma, và delta tocopherol, những chất này không dùng trong điều trị, mặc dù chúng có trong thực phẩm. Nhóm hợp chất khác có hoạt tính vitamin E là các tocotrienol.

Mặc dù các tocopherol có trong thực phẩm, nhưng cũng đã được tổng hợp. Tuy nhiên alphatocopherol tổng hợp (dl- alphatocopherol) có hoạt tính sinh học kém hơn các chất trong tự nhiên, chiết từ nguồn dược liệu (d- alphatocopherol).

Vitamion E phân bố rộng rãi trong thức ăn. Nguồn vitamin E giàu nhất là dầu thực vật, đặc biệt là dầu mầm lúa mì, dầu hướng dương và dầu hạt bông; ngũ cốc và trứng cũng là nguồn giàu vitamin E. Vitamin E không bị phân hủy khi nấu nướng.

Vitamin B6khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxin phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia vào tổng hợp acid gamma- aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Vitamin PP khi vào cơ thể chuyển hóa thành nicotiamid adenin dinucleotid (NAD), hoặc nicotiamid adenin dinucleotid phosphat (NADP), NAD và NADP có vai trò như một coezym xúc tác cho các phản ứng oxy hóa- khử thiết yếu cho hô hấp ở các mô, chuyển hóa hydratcacbon, acid béo và acid amin.

Vitamin B1 khi vào cơ thể chuyển hóa thành thiamin phosphat là dạng hoạt tính của coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử cacboxyl của các alpha- cetoacid như pyruvat, alpha cetogutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình heso monophosphat. Khi thiếu hụt vitamin B1, sự oxy hóa các alpha- cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiết vitamin.

Vitamin B2 tham gia vào các quá trình chuyển hóa lipid, purin, acid amin. Vitamin B2 còn đóng vai trò giáng hóa trong cơ thể.

Calci: Calci là nguyên tố phần lớn nằm trong xương. Dùng đủ calci là điều quan trọng trong giai đoạn xương phát triển ở tuổi trẻ em và dậy thì cũng như trong thời kì mang thai và cho con bú. Việc cung cấp đủ lượng calci là điều cần thiết với người lớn đặc biệt là với lứa tuổi trên 40 để phòng ngừa việc thiếu cân bằng calci là tình trạng có thể dẫn đến loãng xương.

Các muối calci đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tính thấm của màng với natri và kali, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. Nồng độ calci tăng làm giảm tính thấm và ngược lại.

Dược động học

Để vitamin E hấp thu qua đường tiêu hóa, mật và tuyến tụy phải hoạt động bình thường. Lượng vitzmin E hấp thu giảm khi dùng liều tăng lên. Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chất trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi  vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.

Một ít vitamin E chuyển hóa ở gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gama- lacto của dạ dày, rồi thải qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng thải trừ chậm vào mật. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.

Vitamin PP: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp cơ thể. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 45 phút. Vitamin PP chuyển hóa ở gan thành N- methylnicotinamid, các dẫn chatsa2-pyridon và a- pyridon, và tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng vitamin PP với liều thông thường, chỉ một lượng nhỏ bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi; tuy nhiên liều lớn thì lượng bài tiết qua nước tiểu tăng lên.

Vitamin B1: sự hấp thu vitamin B1 trong ăn uống hằng ngày là do vận chuyển tích cực phụ thuộc vào Na+. Khi nồng độ vitamin B1 trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Khi hấp thu vượt qua nhu cầu tối thiểu, các kho chứa vitamin B1 ở các mô đầu tiên được bảo hòa. Sau đó lượng thừa sẽ được thải trừ qua nươc tiểu dưới dạng phân tử vitamin B1 nguyên vẹn. Khi hấp thu vitamin B1 tăng lên hơn nữa,  thải trừ dưới dạng vitamin B1 chưa biến hóa sẽ tăng lên.

Vitamin B2: Vitamin B2 được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của vitamoin B2 được phân bổ ở khắp các mô của cơ thể và vào sữa mẹ. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận, tiom.

Vitamin B6: vitamin B6 hấp thu nhanh chóng  qua đường tiêu hóa, trừ những trường hợp mắc hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, phần lớn thuốc được dự trữ ở gan và một phần cơ và não. Vitamin B6 thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hằng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không đổi.

Calci:

Hấp thu: Calci được hấp thu phần trên ruột non. Ở người lớn khỏe mạnh, lượng hấp thu chiếm khoảng 1/3 lượng ăn vào. Sinh tố D làm gia tăng sự hấp thu từ ruôt đồng thời huy động calci từ trong xương. Phytat và oxalat có thể tao phức hợp hay tạo muối không tan làm cho calci không hấp thu được.

Phân bố: Hệ xương chứa 90% calci từ cơ thể. Các mảng cấu trúc của xương không chỉ cấu tạo mỗi calci mà còn nhiều muối vô cơ khác nhau gồm natri, kali, magie, cacbonat và flour. Trong huyết tương, khoảng 40% calci ở dưới dạng liên kết với protein, 10% phân tán và tạo phức với các anion như citrat và phosphat, số còn lại phân tán dưới dạng ion calci.

Bài tiết: Calci được bài tiết qua đường tiêu hóa như nước bọt, mật va dịch tụy để thải qau phân. Calci cũng được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ và mồ hôi. Calci được thải trừ qua nước tiểu và có mối liên quan với việc bai tiết natri. Calci được tái hấp thu qua ống lượn gần dưới sự ảnh hưởng của PH và ống lượn xa dưới ảnh hưởng của sinh tố D.

Chỉ định

Bổ sung vitamin và khoáng chất trong các trường hợp sau: thể chất gầy yếu, chán ăn, gầy mòn, mệt  mỏi, stress, trẻ đang tuổi lớn và người lớn tuổi.

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc

Không dùng kéo dài với các thuốc khác có chứa calci

Vitamin PP: bệnh gan nặng, loét dạ dày tá tràng tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng

Liều lượng và cách dùng

Người lớn: 2 viên mỗi ngày

Tác dụng phụ

Vitamin E không gây tác dụng phụ nào khi dùng liều thông thường. Tuy nhiên, không dùng vitamin E liều cao có thể gây buồn nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc ỉa chảy, nứt lưỡi, viêm thanh quản hoặc lảo đảo chóng mặt. Những dấu hiệu này thường hiếm gặp nhưng khi có tác dụng phụ thì chủ yếu là tác dụng phụ trên tiêu hóa.

Vitamin B1: Các phản ứng có hại của vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.

Hiếm gặp: ARD< 1/1000

Toàn thân: ra mồ hôi nhiều, sốc quá mẫn

Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp

Da: Ban da, ngứa, mày đay

Hô hấp: Khó thở

Vitamin B2: Không thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin B2. Dùng liều cao vitamin B2 thì nước tiểu sẽ chuyển sang màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này không hồi phục khi ngừng dùng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng. Hiếm gặp: nôn và buồn nôn

Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây ngộ độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể xảy ra các tác dụng phụ sau, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng dùng thuốc.

Thường gặp, ARD> 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn

Khác: Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc

Thận trọng khi dùng

VitaminB2: Sự thiếu Vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu  những vitamin nhóm B khác

VitaminB6: Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6

Vitamin PP: Cẩn thận trong vitamin PP liều cao trong những trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút và viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường.

Tương tác thuốc

Vitamin E: Đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu,

Vitamin B2: Đã gặp một số ca thiếu Riboflavin ở người già ở người đã dùng Cloproramazin, imipramin, imitriptilin, adriamycin.

Rượu có thể gây giảm hấp thu riboflavin ở ruột.

Probenecid làm giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày và ruột.

Vitamin B6 làm giảm hấp thu của levodopa trong điều trị Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp Levodopa- carbidopa hoặc levodopa- benserazid.

Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40- 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu của một số người bệnh.

Vitamin B6: có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống tránh thai.

Thuốc tránh thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6.

Vitamin PP: Sử dụng đồng thời các chất ức chế men khử HGM- CoA có thể tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

Sử dụng thuốc vitamin PP đồng thời với thuốc chen Alpha- adrenegic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

Sử dụng vitamin PP sử dụng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại cho gan.

Khẩu phần ăn và hoặc liều lượng thuốc hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin PP.

Không dùng đồng thời các vitamin PP với carbamazepin vì vậy gay tăng nồng độ carbamazepin dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương gây độc tính.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Vitamin E: trong thời kỳ mang thai khi thừa hoặc thiếu vitamin E không gây ảnh hưởng tới thai nhi và mẹ. Ở người mẹ dinh dưỡng tốt lượng vitamin E trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.

Vitamin B1: không có nguy cơ nào được biết

Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1.5mgB1. VitaminB1 vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ vitamin B1 trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai nhi có hoạt tính nghiện rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung do thiếu vitamin B1 do nghiện rượu gây ra.

Vitamin B2:  Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi.

Vitamin B6: liều bổ sung theo liều hàng ngày không gây tác hại trên thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc trên trẻ sơ sinh.

Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác dụng phụ trên thai nhi và người mẹ.

Thời kì cho con bú

Vitamin E: Vitamin E vào sữa, . Sữa mẹ có lượng vitamin E gấp 5 lần sữa bò và hiệu quả hơn trong duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh trẻ đến 1 tuổi.

Nhu cầu vitamin hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1.6mg. Nếu chế độ đầy đủ thì không cần phải bổ sung thêm vitamin B1. Chỉ cần bổ sung vitamin B1 khi khẩu phần ăn không đầy đủ.

Vitamin B2: Không ảnh hưởng khi mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

Vitamin B6: Không ảnh hưởng khi dùng nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

VitaminPP: Sử dụng vitamin PP với liêu bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú không gây bất kì tác hại  nào cho mẹ lẫn trẻ bú mẹ. Cần phải sử dụng vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú khi khẩu phần ăn không đủ vitamin PP.

Sử dụng quá liều

Vitamin PP: Khi quá liều xảy ra không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 25%, tránh ánh sáng.

Thuốc sản  xuất theo TCCS.

Nhận xét sản phẩm
rfghjk
Gởi bởi ninhchung1601@yahoo.com vào lúc 8/15/2012 4:54:27 PM
toi mon kiem biet va thong tin ve thuoc tavazid
tac dung cua thuoc
Gởi bởi ngason_2004@yahoo.com vào lúc 7/23/2012 10:09:58 PM
toi dang cho con toi uong thuoc do.con toi 12 thang tuoi thi uong co sao khong va uong thuoc nay trong thoi gian bao lau thi dung lai
1