Hướng dẫn sử dụng
Ampicillin
Chỉ định
Chỉ định: Trong lâm sàng thường dùng ở các trường hợp sau: - Viêm màng não do trực khuẩn Gram âm. - Viêm đường dẫn mật. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. - Viêm phế quản mãn tính đợt cấp tính. - Thương hàn.
Chống chỉ định
Chống chỉ định: - Quá mẫn cảm với nhóm Ampicilline. - Nhiễm virus nhóm Herpes nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ: - Biểu hiện dị ứng: sốt, nổi mề đay, tăng bạch cầu, phù Quinck, hiếm khi gặp sốc phản vệ. - Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy. - Phản ứng máu có thể phục hồi: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. - Mẩn đỏ ngoài da dạng nốt sần do nguyên nhân dị ứng hay không. - Viêm thận kẽ cấp tính.
Liều lượng
Liều lượng: - Khi tiêm phải hoà tan với 2 - 3 ml nước cất pha tiêm. - Người lớn: + Tiêm bắp: Mỗi lần 0,5 - 1 gam. Tiêm 2 - 4 lần/24 giờ. + Tiêm tĩnh mạch: Mỗi lần hoà tan 1 - 2 gam trong 100 ml dịch truyền. + Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ. Truyền 3 - 4 lần/24 giờ. - Trẻ em: Tuỳ theo trọng lượng cơ thể, từ 50 - 100 mg/kg/24 giờ.
Chú ý
Chú ý đề phòng: Chú ý đề phòng: - Cần thử phản ứng dưới da trước khi dùng. Trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với Ampicilline thì tuyệt đối không được dùng. - Ðể giảm bớt đau tại chỗ thì cần tiêm sâu, tiêm chậm. - Thuốc đã hoà tan cần tiêm ngay. Nếu muốn