Thành phần
Thành Phần : Acid folic 5.0mg , Tá dược vđ cho 1 viên nén
Chỉ định
Chỉ Định : Điều trị thiếu máu do sự thiếu hụt acid folic trong chế độ ăn, rối loạn hấp thu, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, thiếu máu, cường giáp, nhiễm trùng mãn tính. Phòng ngừa thiếu hụt acid folic trong những trường hợp sau: thẩm tách thận, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, rối loạn dinh dưỡng và tình trạng thiếu máu mãn tính. TÍNH CHẤT Ơ người nguồn folate ngoại sinh cần thiết cho việc tổng hợp và duy trì quá trình tạo hồng cầu. Acid folic được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh của folate có hoạt tính đạt được trong khoảng từ 30 – 60 phút. Nồng độ folate trong máu bình thường từ 0,005 – 0,015 mg/ml. Nồng độ folate trong máu thấp hơn 0,005 mg/ml là thiếu acid folic, nồng độ folate trong máu thấp hơn 0,002 mg/ml là thiếu máu hồng cầu to. Tetrahydrofolic và dẫn xuất của nó được phân phối vào tất cả các cơ của cơ thể; gan chứa khoảng một nửa lượng folate tổng cộng trong cơ thể. Acid folic đào thải qua nước tiểu trong một ngày khoảng 3-4 microgram . Acid folic đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
Chống chỉ định
Chống Chỉ Định : Bệnh nhân nhạy cảm với acid folic Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12 Bệnh nhân bị khối u phụ thuộc folate
Tác dụng phụ
Tác Dụng Phụ : Phản ứng dị ứng với acid folic đã được báo cáo là hiếm: chứng phát ban, ngứa. Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, đầy hơi, cảm giác đắng miệng. Thần kinh trung ương: biến đổi giấc ngủ, khó tập trung, dễ cáu gắt, kích động, sa sút trí tuệ, lẫn lộn. Giảm nồng độ vitamin B12 trong máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng acid folic kéo dài. Thông báo cho Bác Sĩ hoặc Dược Sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chú ý
Chú Ý : Acid folic không nên uống để điều trị thiếu máu hồng cầu to mà không được chẩn đoán Không nên uống Acid folic với những chế phẩm multivitamin vì nó có thể làm giảm nồng độ vitamin B12 trong máu.